Bảng so sánh Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC
Ngày đăng: 04/11/2025 18:42
Ngày đăng: 04/11/2025 18:42
Ngày 27/10/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Dưới đây là thông tin về "Bảng so sánh Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC"
(1) Phạm vi và đối tượng áp dụng
|
Nội dung |
||
|
Đối tượng |
Doanh nghiệp mọi loại hình, trừ doanh nghiệp siêu nhỏ |
Giữ nguyên nhưng mở rộng thêm đối tượng áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. |
|
Phạm vi |
Hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước. |
Hướng dẫn về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với Ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. |
(2) Hệ thống tài khoản kế toán
|
Nội dung |
||
|
Cấu trúc hệ thống |
9 loại tài khoản chính |
Giữ nguyên 9 loại nhưng sắp xếp lại theo bản chất (Tài sản – Nguồn vốn – KQKD – Khác) |
|
Tài khoản mới |
Không có |
Thêm các TK mới: TK 137 – Doanh thu dồn tích, TK 246 – Chi phí trả trước dài hạn, TK 351 – Dự phòng nghĩa vụ |
(3) Biểu mấu Báo cáo tài chính
Đổi tên mẫu biểu: “Báo cáo tình hình tài chính”, “Báo cáo kết quả hoạt động toàn diện”, “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”, “Thuyết minh”
1. Hệ thống Báo cáo tài chính gồm:
Báo cáo tình hình tài chính;
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;
2. Báo cáo tài chính năm:
- Báo cáo tài chính năm đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục, gồm:
|
Báo cáo tình hình tài chính |
Mẫu số B 01 - DN |
|
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh |
Mẫu số B 03 - DN |
|
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ |
Mẫu số B 03 - DN |
|
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính |
Mẫu số B 09 - DN |
- Báo cáo tài chính năm đối với doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, gồm:
|
Báo cáo tình hình tài chính |
Mẫu số B 01 - DNKLT |
|
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh |
Mẫu số B 02 - DNKLT |
|
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ |
Mẫu số B 03 - DNKLT |
|
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính |
Mẫu số B 09 - DNKLT |
3. Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm:
- Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:
|
Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ |
Mẫu số B 01a - DN |
|
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ |
Mẫu số B 02a - DN |
|
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ |
Mẫu số B 03a - DN |
|
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc |
Mẫu số B 09a - DN |
- Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:
|
Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ |
Mẫu số B 01b - DN |
|
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ |
Mẫu số B 02b - DN |
|
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ |
Mẫu số B 03b - DN |
|
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc |
Mẫu số B 09b - DN |
- Biểu mẫu Báo cáo tài chính năm, Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ và dạng tóm lược) được hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Báo cáo tài chính, doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.
(4) Bổ sung quy định về công tác kế toán khi doanh nghiệp lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán không phải là Đồng Việt Nam
Bổ sung quy định về công tác kế toán khi doanh nghiệp lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán không phải là Đồng Việt Nam theo quy định tại Điều 6 Thông tư 99/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Báo cáo tài chính mang tính pháp lý để doanh nghiệp công bố ra công chúng và nộp cho các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam là Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam.
Do đó, doanh nghiệp phải chuyển đổi Báo cáo tài chính từ đơn vị tiền tệ trong kế toán sang Đồng Việt Nam theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 99/2025/TT-BTC, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Trường hợp pháp luật quy định Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập thì Báo cáo tài chính được kiểm toán là Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam.
- Phương pháp chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam
+ Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam, doanh nghiệp phải quy đổi các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:
++ Tài sản và nợ phải trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán;
++ Vốn chủ sở hữu (vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn, vốn khác, quyền chọn chuyển đổi trái phiếu) được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày góp vốn;
++ Chênh lệch đánh giá lại tài sản được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày đánh giá;
++ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phát sinh trong từng kỳ được quy đổi ra Đồng Việt Nam bằng cách tính toán theo các khoản mục của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối còn lại phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ của khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;
++ Các khoản mục thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Trường hợp tỷ giá bình quân kỳ kế toán xấp xỉ với tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch (chênh lệch không vượt quá biên độ tỷ giá giao ngay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) thì có thể áp dụng theo tỷ giá bình quân kỳ kế toán (nếu lựa chọn).
+ Phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam được ghi nhận trên chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái" thuộc phần vốn chủ sở hữu của Báo cáo tình hình tài chính.
+ Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính những ảnh hưởng phát sinh đối với Báo cáo tài chính do việc chuyển đổi Báo cáo tài chính từ ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.
(5) Bổ sung nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
Bổ sung nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 99/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Tại kỳ kế toán đầu tiên kể từ khi thay đổi, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số dư các khoản mục trên sổ kế toán và Báo cáo tình hình tài chính sang đơn vị tiền tệ trong kế toán mới theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình (là trung bình cộng giữa tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản) của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (là ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp có tần suất hoặc giá trị giao dịch nhiều hơn so với bên khác) tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
- Đối với thông tin so sánh (cột kỳ trước) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch của kỳ trước liền kề với kỳ thay đổi.
- Doanh nghiệp phải trình bày trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính lý do thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán và khi có những ảnh hưởng đối với Báo cáo tài chính do việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
(6) Chuyển đổi và hiệu lực
|
Nội dung |
||
|
Hiệu lực |
1/1/2015 |
1/1/2026 |
|
Chuyển đổi |
Không có |
Doanh nghiệp được phép áp dụng sớm từ 01/01/2025; hướng dẫn chuyển đổi số dư tài khoản từ TT200 sang TT99 |
*Trên đây là thông tin về "Bảng so sánh Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC
Nguồn: thuvienphapluat.vn
|
tt99.2025.pdf |
Hôm nay: 0
Hôm qua: 0
Trong tuần: 0
Tất cả: 0